TÍNH TỪ (ADJ)
Tính từ là những từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất…mức độ, phạm vi của một người hoặc một vật. Nó bổ nghĩa cho “danh từ”, “đại từ” hoặc “động từ liên kết”. Tính từ luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa.
Tính từ thường kết thúc bằng: -ful/-less/-ly/-al/-ible/-ive/
VD:
Helpful, beautiful, useful, homeless (vô gia cư), childless, friendly, daily (hàng ngày), national, international, acceptable (chấp nhận được), impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous (có hại), childish (như trẻ con), selfish (ích kỷ), foolish (khờ dại), rainy (nhiều mưa), cloudy (nhiều mây), snowy (phủ tuyết), foggy (có sương mù), healthy, sympathy (thông cảm), funny, childlike, specific (đặc biệt), economic, scientific (khoa học), interested, bored, tired, interesting, boring, necessary, honorable…
Bài Đăng Mới Nhất
CÁCH PHÂN BIỆT TÍNH TỪ
TRẬT TỰ CỦA TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH
Opinion
> Size > Quality > Age > Shape > Color > Participle
Forms > Origin > Material > Type > Purpose
1. Opinion (nhận xét): beautiful, ugly, delicious,...
2. Size (kích thước): big, small, huge,...
3. Quality (chất lượng): good, bad, comfortable,...
4. Age (tuổi tác, thời gian): old, new, yong, middle-aged,...
5. Shape (hình dạng): rectangular, square, round,...
6. Color (màu sắc)
7. Participle Forms (thì hoàn thành): improved, eaten,...
8. Origin (xuất xứ): Chinese, Japanese,...
NGỮ PHÁP CĂN BẢN QUA PHÂN TÍCH CÂU
Các bạn học viên thân mến,
Ở những ngày đầu có rất nhiều học viên gặp nhiều khó khăn trong việc phân tích câu. Ngoài việc đã học từ loại, chia thì, sự phối hợp giữa các thì và liên hệ giữa các Cụm Từ và Mệnh Đề. Nay tôi giới thiệu cho những bạn học viên những kiến thức căn bản Thông qua phân tích 1 câu đơn giản, các bạn sẽ nắm được và hiểu đầy đủ cấu trúc ngữ pháp của câu đó và ôn lại được những phần đã quên. (Trình độ cơ bản)
Những cấu trúc bị động đặc biệt thường xuất hiện trong kỳ thi TOEIC
1. Những cấu trúc bị động không được sử dụng với giới từ “by”
Be disappointed
Be surprised + At
Be frightened
75 cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh phổ thông
Bài hơi dài nhưng cơ bản các bạn Share về để học dần nhé!
1. S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something (quá....để cho ai làm gì...), e.g.1 This structure is too easy for you to remember. E.g.2: He ran too fast for me to follow.
2. S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...), e.g.1: This box is so heavy that I cannot take it. E.g2: He speaks so soft that we can’t hear anything.
NHỮNG CẤU TRÚC TIẾNG ANH CĂN BẢN
1. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt
VD: It is difficult for old people to learn English.
( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )
2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )
VD: We are interested in reading books on history.
( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )
TỔNG HỢP CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH
Cấu trúc về TOBE thông dụng
To be badly off: Nghèo xơ xác
To be as bright as a button: Rất thông minh, nhanh trí khôn
To be at a loss for money: Hụt tiền, túng tiền
To be athirst for sth: Khát khao cái gì
To be a bad fit: Không vừa
To be abashed: Bối rối, hoảng hốt
To be called away: Bị gọi ra ngoài
To be dainty: Khó tính
To be eager in the pursuit of science: Tha thiết theo đuổi con đờng khoa học
To be faced with a difficulty: Đương đầu với khó khăn
To be game: Có nghị lực, gan dạ
To be hard pressed: Bị đuổi gấp
To be in (secret) communication with the enemy: Tư thông với quân địch
To be incapacitated from voting: Không có tư cách bầu cử
To be jealous of one's rights: Quyết tâm bảo vệ quyền lợi của mình
To be kept in quarantine for six months: Bị cách ly trong vòng sáu tháng
To be lacking in personality: Thiếu cá tính, thiếu bản lĩnh
To be mad (at) missing the train: Bực bội vì trễ xe lửa
To be near of kin: Bà con gần
To be of a cheerful disposition: Có tính vui vẻ
To be off (with) one's bargain: Thất ước trong việc mua bán
To be on a bed of thorns: ở trong tình thế khó khăn
To be one's own enemy: Tự hại mình
To be paid a good screw: Đợc trả lương hậu hỉ
To be qualified for a post: Có đủ tư cách để nhận một chức vụ
To be raised to the bench: Đợc cất lên chức thẩm phán
To be sb's dependence: Là chỗ nơng tựa của ai
To be taken aback: Ngạc nhiên
To be unable to make head or tail of: Không thể hiểu
To be vain of: Tự đắc về
To be wary of sth: Coi chừng, đề phòng việc gì
12 THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):
VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
(+) S + Vs/es + O
(-) S+ DO/DOES + NOT + V +O
(?) DO/DOES + S + V+ O ?
VỚI ĐỘNG TỪ TOBE
S+ AM/IS/ARE + O
S + AM/IS/ARE + NOT + O
AM/IS/ARE + S + O
Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.
Cách dùng:
+ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun ries in the East.
Tom comes from England.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: Mary often goes to school by bicycle.
I get up early every morning.
Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người :
Ex : He plays badminton very well
+ Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.
57 CẤU TRÚC CÂU PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH MÀ CÁC BẠN NÊN BIẾT
1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)e.g. This structure is too easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.
2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.
3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.
4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì...)e.g. She is old enough to get married.e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.
5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.
TRẬT TỰ CỦA CÁC TÍNH TỪ TRƯỚC DANH TỪ
Khi có hai hoặc nhiều tính từ đứng trước danh từ thì trật tự thường (nhưng không phải luôn luôn) được sắp xếp theo thứ tự sau:
1. DETERMINERS (những hạn định): a, the, this, my, those, some,...
2. CARDINAL ADJECTIVES : one, four, ten,...
3. OPINION (how good?): lovely, nice, wonderful, great, awful, terrible,...
4. SIZE (how big?): big, small, long, large, short, tall, fat,...
5. QUALITY: quiet, boring, shiny, important, famous, angry, wet, sunny, fast, difficult, warm, wise, morden,...
6. AGE (how old?): new, old, young, elderly,...
7. SHAPE: round, oval, triangular,...
8. COLOR: red, blue, yellow, green, white,...
9. ORIGIN (where from?): Japanese, American, Chinese,...
10 MATERIAL (made of?): stone, plastic, steel, paper, leather,...
11. TYPE (what kind?): an ELECTRIC kettle, POLITICAL matters,...
12. PURPOSE (what for?): a BREAD knife, WALKING sticks, RIDING boots,...
13. PARTICIPIAL NOUN: writing-table,...
Tổng hợp cấu trúc về TO DO
To do (say) the correct thing: Làm (nói) đúng lúc, làm (nói) điều phải
To do (sb's) job; to do the job for (sb): Làm hại ai
To do (work) miracles: (Thtục)Tạo kết quả kỳ diệu
To do a baby up again: Bọc tã lại cho một đứa bé
To do a course in manicure: Học một lớp cắt, sửa móng tay
To do a dirty work for him: Làm giúp ai việc gì nặng nhọc
To do a disappearing act: Chuồn, biến mất khi cần đến
To do a good deed every day: Mỗi ngày làm một việc thiện
To do a guy: Trốn, tẩu thoát
To do a meal: Làm cơm
To do a person an injustice: Đối xử với ai một cách bất công
MỘT SỐ CẤU TRÚC PHỔ BIẾN NHẤT TRONG TIẾNG ANH
Đây toàn là những cấu trúc rất rất phổ biến mà ai ai cũng nên nhớ nằm lòng, vì chúng được sử dụng cực kì thường xuyên trong văn nói, văn viết đấy!
1. To borrow something from someone : Mượn cái gì của ai
VD: She borrowed this book from the liblary.
( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )
2. To lend someone something : Cho ai mượn cái gì
VD: Can you lend me some money?
( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )
3. To make someone do something (Bắt ai làm gì)
VD: The teacher made us do a lot of homework.
( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )
CẤU TRÚC VIẾT LẠI CÂU.. ( REPOSST )
1. S + be + adj + N = S + V + adv
2. S + V + adv = S + V + with + N
3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth
4. S + be + adj = What + a + adj + N!
5. S + V + adv = How + adj + S + be
6. S + V + adv = How + adv + S + V!
7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj
NHỮNG CẤU TRÚC RẤT THÔNG DỤNG
- can't stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì...)
- to be keen on/ to be fond of + Noun/V-ing (thích làm gì đó...)
- to be interested in + Noun/V-ing (quan tâm đến...)
- to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)
to spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì...)
to spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì...)
- to be amazed at = to be surprised at + Noun/V-ing (ngạc nhiên về....)
- to be angry at + Noun/V-ing (tức giận về)
- to be good at/ bad at + Noun/ V-ing (giỏi về.../ kém về...)
- by chance = by accident (adv) (tình cờ)
- to be/get tired of + Noun/V-ing (mệt mỏi về...)
ad POST từ từ ko là các bạn ko nhớ hết nổi
20 CÂU THƯỜNG GẶP VỚI " TO BE "
1. Be careful !
Hãy cẩn trọng !
2. Be good !
Hãy ngoan đấy !- Cha mẹ dặn con.
3. Be happy !
Hãy vui lên !
4. Be kind !
Hãy tỏ ra tử tế!
5. Be on your toes !
Hãy thận trọng!
Cấu trúc cần biết để làm bài tập viết lại câu.
1. to look at(v)= to have a look at (n): (nhìn vào)
2. to think about = to give thought to : nghĩ về
3. to be determimed to= to have a determination to : dự định
4. to know (about) = to have knowledge of: biết
5. to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng:
6. to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định
7. to desire to = have a desire to : Ao ước
NHỮNG CẤU TRÚC CÂU PHỔ BIẾN NHẤT TRONG TIẾNG ANH
1. enough + danh từ + ( to do smt ) : Đủ cái gì để làm cái gì.
VD: I don’t have enough time to study.
( Tôi không có đủ thời gian để học )
2. Tính từ + enough + ( to do smt ): đủ làm sao để làm cái gì đó
VD: I’m not rich enough to buy a car.
( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )
NOTE: "enough" thì đứng trước danh từ, sau tính từ, còn phần sau thì giống nhau.
3. too + tính từ + to do smt : Quá làm sao để làm cái gì (thường mang ý nghĩa hơi tiêu cực)
VD: I’m too young to get married.
( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )
Cấu trúc cần biết để làm bài tập viết lại câu.
1. to look at(v)= to have a look at (n): (nhìn vào)
2. to think about = to give thought to : nghĩ về
3. to be determimed to= to have a determination to : dự định
4. to know (about) = to have knowledge of: biết
5. to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng:
6. to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định
7. to desire to = have a desire to : Ao ước
8. to wish = to have a wish / to express a wish : ao ước
NHỮNG CẤU TRÚC CÂU PHỔ BIẾN NHẤT TRONG TIẾNG ANH
1. To borrow something from someone : Mượn cái gì của ai
VD: She borrowed this book from the liblary.
( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )
2. To lend someone something : Cho ai mượn cái gì
VD: Can you lend me some money?
( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )
3. To make someone do something (Bắt ai làm gì)
VD: The teacher made us do a lot of homework.
( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )
4. S + be + so + tính từ + that + S + động từ : Đến mức mà
VD: 1. The exercise is so difficult that no one can do it.
( Bài tập khó đến mức không ai làm được )
2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.
( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )






