_wheat bread / wi:t bred / : bánh mỳ đen
_white bread / wai:t bred / : bánh mì trắng_whole grain bread : bánh mì nguyên hạt_rye bread /'raibred/ - bánh mì làm từ lúa mạch đen
Bài Đăng Mới Nhất
Các loại bánh mì bằng tiếng anh
Phân Biệt START vs. BEGIN
START vs. BEGIN
Start thường mang đến một cảm giác nhanh, mạnh và bất ngờ, như là một hành động xảy ra vào một thời điểm. Còn Begin thường mang đến cảm giác từ từ hơn, chậm rãi hơn và nói về một quá trình...
Sự khác biệt đầu tiên là Start có thể được sử dụng như một động từ và cả như một danh từ còn Begin chỉ là động từ mà thôi.
• I woke up with a start last night: Tôi đã giật mình thức giấc tối qua (start as a noun)
• He starts working at 9.00 in the morning and finishes at 5.30 in the afternoon. (start as a verb)
Phân biệt FINISH vs. END
FINISH vs. END
“End” và “Finish” trong tiếng Anh được hiểu thế nào?
Thật ra cũng không có một định nghĩa chính xác nào để phân biệt rõ ràng sự khác biệt giữa 2 từ này cả. Sau đây xin được chia sẻ theo cách hiểu của mình:
Khi được sử dụng là một danh từ, Finish và End có sự khác biệt rõ hơn một chút.
• Finish: đối với sự kết thúc vật lý (điểm kết thúc của một đoạn đường, sợi dây…) thì Finish không thể dùng thay End.
• End mang nghĩa đột ngột hơn, dứt khoát hơn. Finish được sử dụng với những kết thúc có chủ định, do đã “hoàn thành” mục tiêu đã đề ra chứ không hẳn là bắt buộc phải kết thúc
TIỀN TỐ, HẬU TỐ TRONG TIẾNG ANH
Học tiếng anh không thể không biết đến TIỀN TỐ, HẬU TỐ TRONG TIẾNG ANH mem ah ^^ Và đây là một số tip cho mem nè
I/ Tiền tố phủ định
✔ Un
Được dùng với: acceptable, happy, healthy, comfortable, employment,
real , usual, reliable, necessary, able, believable, aware….
CÁC CỤM TỪ HAY GẶP VỚI "IN" TRONG TIẾNG ANH
In love : đang yêu
In fact : thực vậy
In need : đang cần
In trouble : đang gặp rắc rối
In general : nhìn chung
In the end : cuối cùng
In danger : đang gặp nguy hiểm
In debt : đang mắc nợ
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt
TỪ VỰNG VỀ GIAO THÔNG (TRAFFIC)
Bus station : …………..........................
Bus stop : ..............................
Gas Station : …………………..………………..Trạm xăng
Highway : ……………………..…………...Đường cao tốc
CỤM “AS....AS” TRONG TIẾNG ANH
1. as long as: chỉ cần, miễn sao
ex: As long as you love me: Chỉ cần em yêu anh
ex: Jack can go home early as long as he finishes his work: Jack có thể về sớm, chỉ cần anh ấy làm xong việc.
2. as well as: cũng như
ex: Mary as well as other foreign people wants to travel to Ha Long Bay
very much: Mary cũng như những người nước ngoài khác rất muốn du lịch
vịnh Hạ Long.
NHỮNG "COUPLE" KHÔNG THỂ RỜI NHAU TRONG TIẾNG ANH
1. Safe and sound: an toàn, bình an
2. Fast and furious: nhanh chóng và mãnh liệt
3. Now and then: thỉnh thoảng
4. Be sick and tired of: chán ngán, mệt mỏi
Từ vựng tiếng Anh về Thành Phố
1. office building /ˈɒf.ɪs ˈbɪl.dɪŋ/ - tòa nhà văn phòng
2. lobby /ˈlɒb.i/ - hành lang, sảnh
3. corner /ˈkɔː.nəʳ/ - góc đường
4. crosswalk /ˈkrɒs.wɔːk/ - vạch kẻ cho người qua đường
5. department store /dɪˈpɑːt.mənt stɔːʳ/ - bách hóa tổng hợp
NHÓM ĐỘNG TỪ THƯỜNG, KHÔNG SỬ DỤNG VỚI CÁC THÌ TIẾP DIỄN
1. Want : muốn
2. Like : thích
3. Love : yêu
4. Need : cần
TỪ VỰNG CÁC MÔN THỂ THAO
Aerobics: thể dục nhịp điệu
Athletics: điền kinh
Archery: bắn cung
Boxing: quyền anh
Basketball: bóng rổ
Baseball: bóng chày
Badminton: cầu lông
Bowling: bô-linh
Cycling: đua xe đạp
CÁC TỪ NỐI TRONG CÂU HAY SỬ DỤNG TRONG TIẾNG ANH
1. Những từ dùng để thêm thông tin
• and (và)
• also (cũng)
• besides (ngoài ra)
• first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
• in addition (thêm vào đó)
• in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba)
• furthermore (xa hơn nữa)
• moreover (thêm vào đó)
• to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)
PHÂN BIỆT STILL, YET và ALREADY
+
“Still” được dùng để chỉ một hành động, sự việc đang diễn ra và thường
là kéo dài hơn dự kiến. Sự việc, hành động đó chưa thay đổi hay ngừng
lại. Trong câu, “still” thường đứng ở vị trí giữa, sau động từ chính.
Eg:
-Are you still working in the hospital?
- I’m still living in Hanoi.
-Do you still see Harry?
TỪ VỰNG TIẾNG ANH TRONG Y HỌC
* Bắt mạch: To feel the pulse
* Buồn nôn: A feeling of nausea
* Cảm: To have a cold, to catch cold
* Cấp cứu: First-aid
* Cấp tính (bệnh): Acute disease
* Chẩn đoán: To diagnose, diagnosis
Một số giới từ thông thường
1. AT, IN, ON
AT : dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút giây ...
At 10 o'clock; at this moment; at 10 a.m
ON : dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày (trong lịch ...)
On Sunday; on this day....
IN : dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm, ...
In June; in July; in Spring; in 2005...
Những từ chỉ “người bạn” trong Tiếng Anh
Schoolmate: bạn cùng trường
Classmate: bạn cùng lớp
Roommate: bạn cùng phòng
Playmate: bạn cùng chơi
Soulmate: bạn tâm giao/tri kỷ
Colleague: bạn đồng nghiệp
Comrate: đồng chí
TRẬT TỰ CỦA TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH
Opinion
> Size > Quality > Age > Shape > Color > Participle
Forms > Origin > Material > Type > Purpose
1. Opinion (nhận xét): beautiful, ugly, delicious,...
2. Size (kích thước): big, small, huge,...
3. Quality (chất lượng): good, bad, comfortable,...
4. Age (tuổi tác, thời gian): old, new, yong, middle-aged,...
5. Shape (hình dạng): rectangular, square, round,...
6. Color (màu sắc)
7. Participle Forms (thì hoàn thành): improved, eaten,...
8. Origin (xuất xứ): Chinese, Japanese,...
TỪ VỰNG VỀ KHÔNG GIAN - VŨ TRỤ (THE UNIVERSE)
orbit: quỹ đạo
asteroid: tiểu hành tinh
comet: sao chổi
star: ngôi sao
constellation: chòm sao
TỪ VỰNG VỀ QUẦN ÁO CON GÁI BẰNG TIẾNG ANH
1. tank top -- /tæɳk - tɔp/ --áo 2 dây
2. blouse -- /blauz/ -- áo sơ mi công sở
3. skirt -- /skə:t/ -- váy ngắn
4. dress -- /dres/ -- đầm
NHỮNG TỪ CHỈ TÍNH CÁCH CỦA CÁC CUNG HOÀNG ĐẠO
- Capricorn (Ma kết 22/12-19/1)
+ responsible: có trách nhiệm
+ persistent: kiên trì
+ disciplined: có kỉ luật
+ calm: bình tĩnh
+pessimistic: bi quan
+ conservative: bảo thủ
+ shy: nhút nhát






